Điện thoại: 0975659327
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 (Thứ 2 - CN)

Hướng dẫn phần mềm JAVIS SMART

Cập nhập thiết bị mới từ Javis HC vào ứng dụng Javis Smart
29/06/2021

Cập nhập thiết bị mới từ Javis HC vào ứng dụng Javis Smart

Trong trường hợp bạn kết nối thiết bị thông qua giao diện Web 8123 thì bạn cẩn phải cập nhập thiết bị lên ứng dụng JAVIS SMART. Các thiết bị mới có thể được thêm trực tiếp vào bộ trung tâm Javis HC mà không cần qua ứng dụng Javis Smart. Với những trường hợp này để cập nhật các thiết bị mới từ Javis HC vào ứng dụng Javis Smart thì thực hiện các thao tác như sau: Tại màn hình chính của ứng dụng chọn "Cài đặt" / "Thiết bị"/ "Chọn mã ID của bộ trung tâm JAVIS HC" / "Cập nhập thiết bị".

Hướng dẫn thiết lập tự động hóa trong ứng dụng Javis Smart
29/06/2021

Hướng dẫn thiết lập tự động hóa trong ứng dụng Javis Smart

Các bước thực hiện: Tại màn hình chính của ứng dụng chọn "Tự động"/ "Tự động hóa" / "Chọn dấu +" Chọn 1 trong số những tự động hóa có sẵn và tiến hành đặt tên, chọn hành động, thiết bị thực hiện tương ứng. Hẹn giờ Hẹn giờ khi dùng bộ trung tâm JAVIS HC Tính năng này cho phép người dùng hẹn giờ bật, tắt 1 thiết bị có trong hệ thống hoặc kích hoạt 1 kịch bản đã được tạo sẵn. Ví dụ: hẹn 10h kích hoạt kịch bản “Đi ngủ”. Chọn “Hẹn giờ” => Chọn mã ID của bộ trung tâm JAVI HC (hình ngôi nhà màu xanh). “Tên hẹn giờ”: Điền tên bạn muốn đặt. “Thời gian thực hiện”: Chọn thời gian bạn muốn hẹn giờ. “Ngày lặp lại”: Chọn những ngày trong tuần mà bạn muốn hẹ giờ “Chọn hành động”: Chọn hành động mà bạn muốn thiết bị thực hiện có sẵn trong danh sách. “Chọn thiết bị thực hiện”: Chọn những thiết bị có sẵn trong danh sách để thực hiện ứng với hành động bạn chọn ở bên trên. Đồng bộ trạng thái Tính năng này cho phép người dùng đồng bộ trạng thái của 2 công tắc hoặc đèn khác nhau có trong hệ thống. Ví dụ dùng để đồng bộ 2 công tắc đảo chiều đèn cầu thang. “Tên đồng bộ”: Đặt tên đồng bộ tương ứng. “Kiểu đồng bộ”: Đồng bộ một chiều: Thiết bị 1 điều khiển thiết bị 2, nhưng thiết bị 2 không thể điều khiển thiết bị 1. Đồng bộ hai chiều: Thiết bị 1 điều khiển thiết bị 2 và ngược lại. “Thiết bị 1”, “Thiết bị 2”: Chọn 2 thiết bị mà bạn muốn đồng bộ trạng thái. Tự động nhà vệ sinh Tính năng này cho phép bật tắt tự động đèn và các thiết bị trong nhà vệ sinh dựa theo cảm biến cửa và cảm biến chuyển động. Yêu cầu: cần lắp đặt công tắc thông minh, 1 cảm biến cửa và 1 cảm biến chuyển động ứng với nhà Vệ sinh cần thiết lập tự động. Các trường hợp tự động nhà vệ sinh: 1. Trường hợp cửa vệ sinh luôn đóng (đi ra hoặc đi vào đều đóng lại) Mở cửa thì đèn bật ngay lập tức Sau đó đóng cửa lại thì đèn KHÔNG tắt (cứ bật mãi) dù ngồi im không cử động. Mở cửa đi ra ngoài đèn tắt ngay lập tức 2. Trường hợp cửa vệ sinh luôn mở (đi ra không đóng kín cửa) Mở cửa vào đèn sẽ bật (chậm hơn 1.1 khoảng 1~2s) Nếu đóng cửa lại và ở trong đó thì đèn sẽ KHÔNG tắt( trong vòng 30p) dù ngồi im không cử động Nếu đi vào và KHÔNG đóng cửa, sau đó ngồi im thì đèn sẽ tắt khi không có chuyển động 1-2p Đi ra ngoài KHÔNG đóng cửa đèn sẽ tắt sau 1-2p Những trường hợp chạy không chính xác (các trường hợp không phổ biến): Trường hợp 2 người cùng vào nhà vệ sinh và đóng cửa lại, sau đó 1 người thứ 3 mở cửa vào hoặc 1 người ở trong mở cửa ra thì tính năng tự động chạy không đúng. Trường hợp 1 người vừa mở cửa ra không đóng lại (đèn đã tắt) nhưng quay lại ngay đèn sẽ không bật mà phải tầm 2p kịch bản tự bật mới có hiệu lực. Nguyên nhân do cảm biến chuyển động sau 2p mới cập nhật trạng thái từ có chuyển động sang không có chuyển động. Trường hợp 3: đi vào và không đóng cửa ngay. Sau đó đi ra lại đóng cửa lại. Các bước thiết lập tự động Vệ sinh trên ứng dụng Javis Smart: “Tên tự động”: Điền tên tự động tương ứng “Thời gian hiệu lực”: mặc định sẽ hoạt động cả ngày, nếu muốn giới hạn thời gian hoạt động có thể điều chỉnh tương ứng. “Cảm biến cửa”: Chọn cảm biến cửa WC “Cảm biến chuyển động”: Chọn cảm biến chuyển động WC “Thời gian tắt đèn sau khi cửa mở mà không có chuyển động”: Thời gian cài đặt tự động tắt đèn trong trường hợp cửa Wc mở, người sửa dụng WC nhanh sau đó đi ra thì sau thời gian cài đăth đèn sẽ tự động tắt. “Các thiết bị sẽ bật, tắt tự động”: Chọn đến các thiết bị trong WC mà bạn muốn bật tắt tự động (Đèn, quạt). Kiểm soát thiết bị Nhiệt độ cao hơn Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ đặt. Ví dụ: tự động bật điều hòa nếu nhiệt độ trong phòng cao hơn 30 độ. "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn cảm biến nhiệt độ bạn muốn kiểm soát. "Kiểm soát khi nhiệt độ cao hơn": Điền nhiệt độ bạn muốn automation hoạt động khi vượt quá. "Trong vòng": Thời gian chờ để thực hiện hành động khi nhiệt độ đã vượt quá nhiệt độ set. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Ví dụ: Nhiệt độ thấp hơn Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đặt. Ví dụ: tự động tăng nhiệt độ điều hòa nếu nhiệt độ trong phòng nhỏ hơn 20 độ. "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn cảm biến nhiệt độ bạn muốn kiểm soát. "Kiểm soát khi nhiệt độ thấp hơn": Điền nhiệt độ bạn muốn automation hoạt động khi thấp hơn. "Trong vòng": Thời gian chờ để thực hiện hành động khi nhiệt độ đã thấp hơn nhiệt độ set. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Ví dụ: Độ ẩm cao hơn Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi độ ẩm cao hơn nhiệt độ đặt. Ví dụ: tự động bật máy tạo ẩm nếu độ ẩm trong phòng trên 80%. "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn cảm biến độ ẩm bạn muốn kiểm soát. "Kiểm soát khi độ ẩm cao hơn": Điền nhiệt độ bạn muốn automation hoạt động khi vượt quá. "Trong vòng": Thời gian chờ để thực hiện hành động khi độ ẩm đã vượt quá nhiệt độ set. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Ví dụ: Độ ẩm thấp hơn Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi độ thấp hơn nhiệt độ đặt. Ví dụ: tự động bật máy tạo độ ẩm nếu độ ẩm trong phòng thấp hơn 50% "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn cảm biến nhiệt độ bạn muốn kiểm soát. "Kiểm soát khi nhiệt độ thấp hơn": Điền độ ẩm bạn muốn automation hoạt động khi thấp hơn. "Trong vòng": Thời gian chờ để thực hiện hành động khi độ ẩm đã thấp hơn nhiệt độ set. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Ví dụ: Thời gian sử dụng vượt quá Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi thời gian sử dụng vượt quá thời gian đặt. Ví dụ: tự động tắt tivi khi xem youtobe quá 2h một ngày. "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn thiết bị bạn muốn kiểm soát. "Bộ đo thời gian": Chọn bộ đo ứng với thiết bị bạn cần kiểm soát. "Trạng thái kiểm soát": Chọn trạng thái của thiết bị bạn cần kiểm soát. "Kiểm soát khi thời gian sử dụng vượt quá": chọn thời gian tương ứng. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Ví dụ: Thời gian sử dụng ít Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi thời gian sử dụng ít hơn thời gian đặt. Ví dụ: tự động bật bình nóng lạnh khi chưa đủ thời gian đun nước mà bị tắt ngang chừng "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn thiết bị bạn muốn kiểm soát. "Bộ đo thời gian": Chọn bộ đo ứng với thiết bị bạn cần kiểm soát. "Trạng thái kiểm soát": Chọn trạng thái của thiết bị bạn cần kiểm soát. "Kiểm soát khi thời gian sử dụng ít hơn": chọn thời gian tương ứng. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Ví dụ: Chất lượng không khí vượt quá Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi chất lượng không khí vượt quá giá trị đặt. Ví dụ: tự động bật máy lọc không khí nếu chất lượng không khí vượt quá giá trị đặt. "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn thiết bị bạn muốn kiểm soát. "Kiểm soát chất lượng không khí vượt quá": Điền giá trị bạn muốn kiểm soát. "Trong vòng": Thời gian chờ để thực hiện hành động khi chất lượng không khí vượt quá. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Chất lượng không khí it hơn Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động hóa làm gì đó khi chất lượng không khí vượt quá giá trị đặt. Ví dụ: tự động tắt máy lọc không khí nếu chất lượng không khí ít hơn giá trị đặt. "Tên": Đặt tên cho tự động hóa. "Thiết bị cần kiểm soát": Chọn thiết bị bạn muốn kiểm soát. "Kiểm soát chất lượng không khí ít hơn": Điền giá trị bạn muốn kiểm soát. "Trong vòng": Thời gian chờ để thực hiện hành động khi chất lượng không khí vượt quá. "Hành động": Chọn hành động mà bạn muốn thiết lập tương ứng. Sau khi thiết lập xong thì nhấn Lưu để hoàn thành Thiết bị thay đổi trạng thái Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập nhiều tự động hóa phức tạp (có thể nói là tổng hợp tất cả các tính năng tự động hóa ở phía trên). Mở cửa Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi cửa đang đóng được mở ra. “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Cảm biến cửa”: Chọn cảm biến cửa bạn muốn thiết lập tự động “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi cửa mở ra “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Đóng cửa Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi cửa đang mở được đóng lại. “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Cảm biến cửa”: Chọn cảm biến cửa bạn muốn thiết lập tự động “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi cửa đóng lại. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Có chuyển động Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi cảm biến chuyển động chuyển từ trạng thái không có chuyển động sang trạng thái có chuyển động. “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Cảm biến chuyển động”: Chọn cảm biến chuyển động mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi phát hiện chuyển động. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Không có chuyển động Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi cảm biến chuyển động chuyển từ trạng thái có chuyển động sang trạng thái không có chuyển động. “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Cảm biến chuyển động”: Chọn cảm biến chuyển động mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi phát hiện chuyển động. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Cảm biến bật Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi cảm biến bất kỳ chuyển trạng thái từ không được kích hoạt sang trạng thái được kích hoạt (cảm biến cửa, chuyển động, rung ánh sáng…). - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Cảm biến”: Chọn cảm biến mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi cảm biến chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Cảm biến tắt Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi cảm biến bất kỳ chuyển từ trạng thái được kích hoạt sang trạng thái không được kích hoạt (cảm biến cửa, chuyển động, rung ánh sáng…). - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Cảm biến”: Chọn cảm biến mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi cảm biến chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Công tắc bật Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi công tắc chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái bật. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Công tắc”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi công tắc chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Công tắc tắt Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi công tắc chuyển từ trạng thái bật sang trạng thái tắt . - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Công tắc”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi công tắc chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Đèn bật Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi đèn chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái bật. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Đèn”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi đèn chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Đèn tắt Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi đèn chuyển từ trạng thái bật sang trạng thái tắt. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Đèn”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi đèn chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Tivi bật Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi Tivi chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái bật. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Đèn”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi Tivi chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Tivi tắt Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi đèn chuyển từ trạng thái bật sang trạng thái tắt. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Đèn”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi Tivi chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Rèm mở Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi rèm chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái bật. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Đèn”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi rèm chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Rèm đóng Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi rèm chuyển từ trạng thái bật sang trạng thái tắt. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Đèn”: Chọn công tắc mà bạn muốn thiết lập tự động. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi rèm chuyển trạng thái. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Remote Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi nhấn nút tương ứng trên Remote - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Remote”: Chọn remote mà bạn muốn thiết lập tự động. “Trạng thái kích hoạt”: Chọn trạng thái tương ứng với nút trên remote. “Ở nhà” “Bảo vệ toàn bộ” “Bảo vệ 1 phần” “Báo động” “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi nút trên remote được kích hoạt. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại Nút kịch bản Mục đích của tính năng này cho phép thiết lập tự động kích hoạt hành động bất kì khi đèn chuyển từ trạng thái bật sang trạng thái tắt. - “Tên tự động”: Đặt tên tự động “Nút kịch bản”: Chọn nút kịch bản mà bạn muốn thiết lập tự động. “Trạng thái kích hoạt”: Chọn trạng thái tương ứng mà bạn muốn thiết lập với nút kịch bản “Nút 1 X1” “Nút 1 X2” “Giữ nút 1” “Nút 2 X1” “Nút 2 X2” “Giữ nút 2” “Nút 3 X1” “Nút 3 X2” “Giữ nút 3” “Nút 4 X1” “Nút 4 X2” “Giữ nút 4” “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Độ trễ”: thời gian hành động được thực hiện sau khi nút kịch bản được kích hoạt. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Video hướng dẫn tạo tự động hóa bật tắt theo trạng thái cửa: Video hướng dẫn tạo tự động hóa bật tắt theo chuyển động: Kiểm tra trạng thái thiết bị Tự động hóa này cho phép kiểm tra trạng thái hiện tại của 1 thiết bị. Ví dụ: Sau 11h sẽ đi kiểm tra trạng thái của tất cả các cửa trong căn nhà của bạn (Cần có cảm biến cửa). Nếu cửa nào chư đóng hệ thống sẽ thông báo ra loa google home mini là cửa đó chưa đóng và bật điện khu vực đó lên, với tần suất kiểm tra do người dùng đặt. Cụ thể với tần suất 3 phút, thì sau 3 phút hệ thống sẽ kiểm tra lại 1 lần đến khi nào cửa được đóng lại thì sẽ không thông báo nữa. “Tên”: Đặt tên tự động “Thiết bị cần kiểm tra”: Chọn thiết bị mà bạn cần kiểm tra trạng thái, có thể chọn nhiều thiết bị cùng 1 lúc. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Tần suất lặp lại”: thời gian thực hiện việc kiểm tra lại trạng thái của các thiết bị. “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Kiểm soát an ninh Hành động này cho phép tạo các tự động hóa an ninh như: Gửi video đển Telegram, gửi hình ảnh đến Telegram, Nhắn tin đến Telegram, Gọi điện đến Telegram, Thiết lập khóa cửa. Gửi video đến Telegram Hành động này cho phép gửi video ngắn từ camera tương ứng với lựa chọn 5,10,15,20,30 giây đến Telegram. Ví dụ: khi cửa chính được mở sau 23h thì gửi 1 đoạn video 15s đến Telegram tại thời điểm đó. “Tên”: Đặt tên tự động “Thiết bị cần kiểm tra”: Chọn thiết bị mà bạn cần kiểm tra trạng thái, có thể chọn nhiều thiết bị cùng 1 lúc. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Camera”: Chọn camera ứng với hành dộng bạn muốn ghi hình “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Gửi hình ảnh đến Telegram Hành động này cho phép gửi hình ảnh đến Telegram khi có chuyển động, mở cửa hoặc 1 hành động nào đó được thiết lập sẵn. Ví dụ: Khi có chuyển động sau 23h thì gửi ảnh đến Telegram tại thời điểm đó. “Tên”: Đặt tên tự động “Thiết bị cần kiểm tra”: Chọn thiết bị mà bạn cần kiểm tra trạng thái, có thể chọn nhiều thiết bị cùng 1 lúc. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Camera”: Chọn camera ứng với hành dộng bạn muốn chụp hình “Hành động”: Chọn hành động tương ứng có trong danh sách ( có thể chọn nhiều hành động ). Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Nhắn tin đến Telegram Hành động này cho phép gửi tin nhắn đến Telegram khi có chuyển động, mở cửa hoặc 1 hành động nào đó được thiết lập sẵn. Ví dụ: Khi có chuyển động sau 23h thì gửi tin nhắn đến Telegram tại thời điểm đó. “Tên”: Đặt tên tự động “Thiết bị cần kiểm tra”: Chọn thiết bị mà bạn cần kiểm tra trạng thái, có thể chọn nhiều thiết bị cùng 1 lúc. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Nội dung”: Gõ nội dung bạn muốn hệ thống gửi đến Telegram khi tự động hóa được kích hoạt. Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Gọi điện đến Telegram Hành động này cho phép gọi điện đến Telegram khi có chuyển động, mở cửa hoặc 1 hành động nào đó được thiết lập sẵn. Khi bạn nghe cuộc gọi này, hệ thống sẽ đọc lời nói tương ứng với hành động được kích hoạt mà bạn đã thiết lập từ trước. Ví dụ: Khi có chuyển động sau 23h thì gửi gọi điện đến Telegram tại thời điểm đó. “Tên”: Đặt tên tự động “Thiết bị cần kiểm tra”: Chọn thiết bị mà bạn cần kiểm tra trạng thái, có thể chọn nhiều thiết bị cùng 1 lúc. “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Nội dung”: Gõ nội dung bạn muốn hệ thống phát ra khi bạn nghe máy cuộc gọi từ Telegram. Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại. Thiết lập khóa cửa Hành động này cho phép bạn thiết lập những kịch bản tương ứng khi bạn mở khóa. Ví dụ: Khi bạn về nhà, mở khóa bằng vân tay, hệ thống sẽ nhận diện được đó là vân tay của bạn qua mã ID khóa và kích hoạt kịch bản tương ứng. Có thể thiết lập tự động cho từng thành viên trong nhà với Mã Vân Tay, Mã Số, Mã Thẻ Từ của từng người tương ứng (Mã số này là mã số khóa sẽ đọc khi bạn mở khóa) “Tên”: Đặt tên tự động “Khóa”: Chọn khóa tương ứng “Thời gian hiệu lực”: thời gian hoạt động của tự động hóa “Mã vân tay”: Điền mã vân tay tương ứng “Mã số”: Điền số tương ứng “Mã thẻ từ”: Điền mã thẻ từ tương ứng Lưu ý: Có thể chỉ cần điền 1 trong 3 thông số "Mã vân tay", "Mã số", "Mã thẻ từ ở trên", những thông số nào k dùng có thể để trống. Khi thiết lập xong nhấn “Lưu” để lưu lại.

29/06/2021

Hướng dẫn tạo kịch bản trong ứng dụng Javis Smart

Các bước để tạo mới kịch bản trong ứng dụng JAVIS SMART: Tại màn hình chính của ứng dụng chọn "Tự động" / "Kịch bản" / chọn dấu "+". "Tên kịch bản": điền tên kịch bản tương ứng. "Hành động" có 2 lựa chọn là "Thời gian" và "Thiết bị". "Thời gian": độ trễ để thực hiện giữa các hành động điều khiển thiết bị trong 1 kịch bản ( có thể lựa chọn cho phù hợp hoặc không lựa chọn hành động này). "Điều khiển thiết bị": Chọn dấu "+"Trong phần "Hành động" để chọn hành động tương ứng. Chọn dấu "+" trong phần thiết bị để lựa chọn các thiết bị muốn điều khiển tương ứng với hành động đã chọn. Sau khi chọn xong nhấn "Thêm" để tạo kịch bản mới, nhấn “Đóng” để hủy. Khi đã thiết lập xong hành động, nhấn "Lưu" để tạo mới kịch bản.

29/06/2021

Kết nối cảm biến Zigbee vào ứng dụng Javis Smart

Các bước kết nối (pair) cảm biến Zigbee vào trong ứng dụng Javis Smart: Bước 1: Cần đảm bảo các điều kiện sau Trong ứng dụng Javis Smart đã liên kết với bộ JAVIS HC Điện thoại cài ứng dụng Javis Smart và bộ trung tâm Javis HC cùng kết nối trong 1 mạng nội bộ (cùng một dải địa chỉ IP nội mạng) Bước 2: Từ màn hình chính của ứng dụng chọn dấu "+" góc phải trên Chọn "Thiết bị Zigbee" Nhấn và giữ nút reset trên cảm biến Zigbee 5-7 giây sau đó nhả tay ra Sau 5s thì các bạn nhấn 1 lần vào nút reset trên cảm biến để cảm biến có thể dễ dàng kết nối hơn. Đợi ứng dụng Javis Smart tìm và hiển thị cảm biến Zigbee. Lưu ý: Thông thường sau khoảng 5-10 giây sẽ thấy hiển thị thông tin cảm biến Zigbee trên giao diện Thêm thiết bị. Nếu không thấy kết nối có thể chọc nút reset một cái và chờ thêm khoảng 5-10 giây tiếp để xem Cảm biến đã kết nối thành công chưa. Nếu sau khoảng 1 phút vẫn không thấy cảm biến kết nối vào bộ trung tâm thì tiến hành mang cảm biến lại gần Javis HC thao tác lại từ bước nhấn giữ nút reset cảm biến trong vòng 5-7 giây. Một số cảm biến có nút On/Off để bật tắt chế độ hoạt động, cần bật sang “On” trước khi tiến hành kết nối. Sau khi kết nối thành công có thể mang cảm biến ra xa Javis HC và chọc vào nút Reset 1 cái để tối ưu tín hiệu kết nối đến bộ trung tâm. Khi thiết bị Zigbee được tìm thấy, tiến hành đổi tên, chọn vị trí, loại thiết bị và lưu lại (có thể thay đổi sau khi lưu)

29/06/2021

Thêm công tắc Zigbee vào ứng dụng Javis Smart

Các bước kết nối công tắc Zigbee vào trong ứng dụng Javis Smart: Bước 1: Cần đảm bảo các nội sau được thực hiện trước khi Trong ứng dụng JAVIS SMART đã liên kết với bộ JAVIS HC Cắm dây Lan kết nối từ bộ trung tâm Javis HC với Modem Kết nối điện thoại với mạng Wifi cùng chung mạng nội bộ với bộ trung tâm JAVIS HC (điện thoại và HC cùng 1 lớp mạng hay cùng dải IP nội mạng). Bước 2: Từ màn hình chính của ứng dụng chọn dấu "+" góc phải trên Chọn "Thiết bị Zigbee" Nhấn và giữ 1 nút bất kì trên công tắc Zigbee 10s sau đó nhả tay ra Đợi ứng dụng Javis Smart tìm và hiển thị công tắc Zigbee trong danh sách thiết bị mới. Khi thiết bị Zigbee được tìm thấy, tiến hành đổi tên, chọn vị trí, loại thiết bị và lưu lại (có thể thay đổi sau khi lưu)

29/06/2021

Các thao tác với phòng trong App Javis Smart

Tạo phòng mới Tại giao diện chính của ứng dụng JAVIS SMART chọn “Cài đặt”/ “Phòng”: Chọn dấu “+” để tạo thêm phòng mới. Đặt tên phòng, chọn ảnh đại diện sau đó nhấn “Lưu” để hoàn thành quá trình tạo mới phòng. Sắp xếp vị trí phòng Chọn “Sửa” để sắp xếp vị trí phòng. Ấn và giữ vào phòng muồn di chuyển vị trí để thực hiện thao tác di chuyển. Sau khi di chuyển xong nhấn lưu để hoàn thành. Lưu ý: Vị trí phòng sẽ ảnh hưởng đến thứ tự hiển thị phòng ở thanh điều khiển Tab bar trên màn hình chính. Chọn thiết bị vào phòng, sắp xếp thiết bị trong phòng, xóa phòng đã tạo. Chọn “Cài đặt”/ “Phòng”/ Chọn vào phòng muốn chỉnh sửa: Click vào “Chọn thiết bị” để chọn thiết bị mới vào phòng Click vào “Sắp xếp thiết bị để sắp xếp lại vị trí thiết bị đã có trong phòng Click “Xóa phòng” để xóa phòng đã tạo Sau khi thao tác xong chọn “Lưu” để kết thúc

29/06/2021

KẾT NỐI JAVIS HC VÀO ỨNG DỤNG JAVIS SMART TRÊN ĐIỆN THOẠI

Hướng dẫn kết nối bộ trung tâm Javis HC vào ứng dụng Javis Smart Bước 1: Kết nối điện thoại đang cài ứng dụng Javis Smart và bộ trung tâm Javis HC vào cùng 1 mạng. Bước 2: Tại giao diện màn hình của ứng dụng, chọn dấu "+" sau đó chọn "JAVIS HC" Chờ đến khi ứng dụng Javis Smart quét được bộ Hc và hiển thị đầy đủ danh sách thiết bị thì ấn "Lưu" để hoàn thành quá trình thêm bộ trung tâm Javis HC vào trong ứng dụng Javis Smart. LƯU Ý MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ỨNG DỤNG JAVIS SMART KHÔNG TÌM THẤY BỘ TRUNG TÂM JAVIS HC: Hãy chắc bộ trung tâm JAVIS HC và điện thoại của bạn đang được kết nối vào cùng 1 mạng nội bộ (2 thiết bị có dải địa chỉ IP nội mạng chung nhau. Ví dụ: IP của bộ HC là 192.168.1.x thì IP của điện thoại phải là 192.168.1.y). Chỉ cho phép quét bộ trung tâm JAVIS HC vào ứng dụng JAVIS SMART trong vòng 24h, vì vậy nếu trước đó bạn đã cắm nguồn bộ trung tâm JAVIS HC qua 24h và chưa quét vào app, hãy tiến hành rút nguồn bộ trung tâm JAVIS HC sau đó đợi trong vòng 1 phút và cắm lại, đợi bộ trung tâm JAVIS HC khởi động lên và tiến hành quét lại. Trong trường hợp bạn quét bộ trung tâm JAVIS HC vào 2 tài khoản JAVIS SMART khác nhau thì tài khoản JAVIS SMART cũ sẽ không thể điều khiển được các thiết bị nữa mà chỉ điều khiển được thiết bị trên tài khoản JAVIS SMART mới.

29/06/2021

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG JAVIS SMART VÀ ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

LƯU Ý: Không thể dùng tài khoản ứng dụng JAVIS HOME đăng nhập vào ứng dụng JAVIS SMART, do đó, chúng ta phải đăng ký tài khoản JAVIS SMART mới, sau đây là cách thực hiện: Link tải ứng dụng: IOS: https://apps.apple.com/vn/app/javis-smart/id1511184942 Android : https://play.google.com/store/apps/details?id=vn.javisco.javissmart Các bước thực hiện đăng ký tài khoản Bước 1: Tải ứng dụng Javis Smart về điện thoại. Bước 2: Tại màn hình đăng nhập chọn " Chưa có tài khoản ". Bước 3: Điền thông tin " Tên ": Điền tên bạn muốn dùng cho tài khoản của mình " E - mail ": Điền địa chỉ email bạn muốn dùng để đăng ký tài khoản. Điền " Mật khẩu " và " Nhập lại mật khẩu " Chọn " Đăng ký " để tiến hành đăng ký tài khoản Bước 4: Xác nhận tài khoản Lấy mã xác nhận tại hộp thư đến của tài khoản bạn dùng để đăng ký (khuyến cáo nên dùng tài khoản Gmail), mã xác nhận chỉ có hiệu lực trong vòng 10 phút kể từ khi bạn nhận được mã. Lưu ý: Nếu không thấy gửi mã xác nhận có thể cần kiểm tra thêm trong thư mục Spam/Junk mail. Nhập mã xác nhận và chọn " Đăng ký " để hoàn thành quá trình đăng ký tài khoản. Lưu ý: Nếu không nhận được mã xác thực hãy chọn “Gửi lại mã”(Chỉ xuất hiện 1 lần), nếu vẫn không được, thực hiện việc đăng ký tài khoản lại từ đầu.